Một Vài Cách Giải Mật Thư Dạng Thường Gặp (TT)

Ban Biên Tập gdptkiengiang.vn xin gửi đến quý độc giả bài viết “Một Vài Cách Giải Mật Thư Dạng Thường Gặp” trích từ tài liệu tu học ngành Thiếu do Phân Ban GĐPTTW biên soạn.

HỆ THỐNG DỜI CHỖ, ẨN DẤU.

Văn bản được mã hóa bằng cách thay thế bởi những chữ, số, kí hiệu riêng (bao gồm cả âm thanh, hình ảnh…) theo một hệ thống. Hệ thống làm ẩn bạch văn trong chương trình Bậc Sơ Thiện, xin giới thiệu một số mật thư được soạn theo lối dời chỗ, ẩn dấu.

Mật thư dời chỗ

* Mật thư trong hệ thống dời chỗ là hệ thống mà trong đó bản tin được mã hóa bằng cách di chuyển nội dung bản văn, không dùng ký hiệu mật mã nhưng nó xáo trộn trật tự bản tin.
* Một số dạng mật thư trong hệ thống dời chỗ thông thường bản tin cho trước n nhóm chữ, mỗi nhóm chữ có m ký tự.
Cách giải, tùy theo khóa đã cho mà sắp xếp các nhóm chữ theo một thứ tự hợp lý, thông thường:
Dạng 1: – Mỗi nhóm viết m chữ số theo hàng ngang
– Xếp n nhóm thứ tự theo khóa đã cho thành cột dọc từ trên xuống dưới.
Dạng 2: – Mỗi nhóm viết m chữ số theo cột dọc
– Xếp n nhóm theo thứ tự theo khóa đã cho thành hàng ngang từ trái sang phải.
Ngoài ra, nếu không đọc được bản tin thì tìm hiểu và sắp xếp lại cho hợp lý với khóa đưa ra.
Ví dụ: Mật thư 1
OTT:   “Lạ nhĩ! mùa này gió thổi hướng tây nam”.
NGYAPA – AFIJNE – MHDFEM – ODTUOD – OHSWOF – INRAQA – ADNUNS.  AR
Cách giải:
Ta thấy bản tin có 7 cụm chữ, mỗi cụm có 6 ký tự, khóa chỉ hướng đọc bản tin theo hướng tây nam.
+ Kẻ bảng gồm 7 dòng và 6 cột.
+ Lần lượt viết các cụm chữ theo hàng ngang: hàng ngang 1 là cụm chữ: NGYAPA, hàng ngang thứ 2 là cụm chữ: AFIJNE… cho đến hàng ngang thứ 7 là cụm chữ: ADNUNS.
+ Xác định hướng: Bắc – Nam theo chiều dọc thẳng đứng của tờ giấy,… (Hình 1)
+ Theo khóa, xác định hướng tây nam và đọc bản tin theo hướng mũi tên tây nam.

mt1 1

Bản dịch: NGAYF MAI HOPJ DDOANF THIEEUS NAM OWR DDOANF QUANS
“Ngày mai họp Đoàn Thiếu Nam ở Đoàn quán”

Ví dụ: Mật thư 2
OTT:            SEN VÀNG
HNESH – DUAEM – OSDRW – IOMEJ – EGXTU – DHNDA – TWSNT.  AR
Cách giải:
Ta thấy bản tin có 7 cụm chữ và khóa cũng có 7 ký tự. Cách giải phụ thuộc vào việc dời những cụm chữ vào vị trí thích hợp để ra bản văn.
+ Ta đặt cụm HNESH là cụm 1 và cứ thế đến cụm thứ 7 là TWSNT.
+ Khóa ta có chữ SEN VÀNG, ta chọn ký tự A của chữ VÀNG là 1 (vì đứng đầu bảng chữ cái), tiếp theo E là 2, G là 3, N của chữ SEN là 4, N của chữ VÀNG là 5, S là 6, V là 7.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V X Y Z
1            2      3                  45                6        7
Sau đó ta lập bảng sau:

Bản dịch: DDI THEO HUOWNGS NAM SEX DDEENS TRAMJ THUW.
“Đi theo hướng nam sẽ đến trạm thư”

Ví dụ: Mật thư 3
OTT:        “Được ngọc”
ATGNORTJTAAHPFMITSIOOHSMASFAUHCFEEV- AR
Cách giải: Đọc khóa “Được ngọc” là “Đọc ngược”.
Bản dịch: VEEF CHUAF SAMS HOOIS TIMF PHAATJ TRONG TA.
“Về chùa sám hối tìm Phật trong ta”

Matthu(tt)

Mật thư ẩn dấu

Ví dụ: Mật thư 4
OTT :       “Một sống, một chết”
N A G E O T A M I D F C T G A M K Q H P O C O X N E G L C B O A S R K V H P O V B Y A V U F S -AR
Cách giải:
Theo khóa, có nghĩa là chữ đầu tiên giữ lại (“một sống” được viết trước), chữ thứ hai bỏ đi (“một chết” được viết sau) lấy viết gạch bỏ, chữ kế tiếp giữ lại, chữ kế tiếp bỏ đi (gạch bỏ),… và cứ như thế sẽ được bản văn.

mt3

Bản dịch: “Ngoài ta không có kho báu”

Ví dụ: Mật thư 5
OTT:        Khởi một niệm sân đốt cả rừng công đức.
THSEOHUAOWANNGSSDDOONAGAGANWPJNGUYHIEEMR – AR
Cách giải:
Theo khóa: “Khởi một niệm sân đốt cả rừng công đức”. Muốn bảo vệ căn lành, người tu phải diệt lửa sân.
Khóa muốn ta phải bỏ từ SÂN (SAAN) trong bản tin. Người giải gạch bỏ hợp lý từ “SAAN”, còn “SAAN” thì tiếp tục bỏ hợp lý:

Bản dịch: THEO HUOWNGS DDOONG GAWPJ NGUY HIEEMR

“Theo hướng đông gặp nguy hiểm”

Ví dụ: Mật thư 6
OTT:         Nhị vĩ, nhị trung, nhất vĩ,nhất trung.
Mật thư: “Không đội nào được quay về
Cứ lịch trình diện mà đi
Dụng cụ sẵn sàng dựng trại
Các anh chị Trưởng chờ các em
Hãy tinh tấn.”  AR
Cách giải:
Mật thư là bản văn như một thông báo, làm thế nào có bản dịch, chọn những từ nào ra đây?
Theo khóa:
+ Nhị vĩ nhị trung: câu đầu lấy 2 từ cuối (nhị là 2, vĩ là đuôi): “quay về”, câu thứ 2 lấy 2 từ giữa (nhị trung): “trình diện”.
+ Tiếp theo, nhất vĩ nhất trung: câu thứ 3 lấy 1 từ cuối (nhất vĩ): “trại”, câu thứ 4 lấy 1 từ giữa (nhất trung): “trưởng”.
(gạch chân các từ được chọn trên mật thư)
Bản dịch: “Quay về trình diện trại trưởng”

Mật thư dạng dời chỗ và ẩn dấu rất phong phú và thật hấp dẫn, còn rất nhiều kiểu thể hiện. Khi giải, cần bình tâm, không nôn nóng cho mau có lời giải liền; đọc kỹ bản văn mật thư và khóa, đọc lại chậm vài ba lần, rồi suy đoán ý muốn hợp lý của mật thư đưa ra để có cách giải quyết nhanh nhất. Khi đó bắt tay vào giải, chắc dễ thành công.
Cần sưu tập và luyện tập giải nhiều mật thư để có kinh nghiệm, nhạy bén trong suy luận, lập luận hợp lý, tập tính kiên trì vượt khó, luyện trí nhớ.

LUYỆN TẬP: Giải mật thư
“Vững tâm”
Mật thư: “Đừng chia rẽ bạn nhé
Sống cần phải quan tâm
Sống phải có tấm lòng
Đừng làm mất nhân cách
Như bức thư vô hồn.    AR

Bạn cũng có thể thích
Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.